Quỳnh Như

Giấy in chuyển nhiệt: cách chọn khổ, định lượng và loại giấy

Giấy in chuyển nhiệt là gì, gồm những loại nào, chọn khổ và định lượng 35–100 gsm theo máy in, vải và lượng mực ra sao, bảo quản thế nào.

Quỳnh Như

Tư vấn thiết bị in chuyển nhiệt ·

Các cuộn giấy in chuyển nhiệt khổ lớn xếp trên pallet trong xưởng, một cuộn trải trên bàn cạnh mẫu vải in màu

Giấy in chuyển nhiệt là loại giấy có lớp phủ chuyên dụng, giữ mực in chuyển nhiệt trên bề mặt sau khi in. Khi ép ở nhiệt độ khoảng 190–210 °C, mực thăng hoa thành hơi và đi vào sợi polyester, tạo hình in bền màu trên vải. Chất lượng bản in phụ thuộc rất nhiều vào giấy: giấy giữ mực kém thì hình lem, giấy nhả mực kém thì màu nhạt, giấy nhăn thì hình bị bóng mờ.

Khi chọn giấy, xưởng in cần xét bốn yếu tố: khổ giấy, định lượng (gsm), loại giấy (giấy thường sấy nhanh hay giấy có keo) và điều kiện phòng in. Bài viết này đi lần lượt từng yếu tố, kèm bảng tra để chọn nhanh.

Giấy in chuyển nhiệt là gì và hoạt động thế nào?

Một tờ giấy in chuyển nhiệt gồm lớp giấy nền và lớp phủ nhận mực ở mặt in. Lớp phủ có ba nhiệm vụ: hút nhanh phần nước trong mực để mực không chảy loang, giữ phần thuốc nhuộm nằm sát bề mặt, và nhả thuốc nhuộm ra khi gặp nhiệt. Một số loại giấy còn có lớp phủ mặt sau để giấy phẳng, không cong vênh khi chạy qua máy.

Thông số các nhà sản xuất hay nhắc tới là tỷ lệ chuyển mực: phần trăm lượng mực đi từ giấy sang vải khi ép. Giấy tốt thường được công bố ở mức khoảng 95–98%. Tỷ lệ này thấp thì sau khi ép, giấy còn đậm màu và hình trên vải nhạt hơn mong đợi, tức là xưởng đang trả tiền mực nhưng không dùng hết.

Các loại giấy in chuyển nhiệt phổ biến

Trong sản xuất vải, giấy in chuyển nhiệt dạng cuộn khổ lớn được chia theo cách giấy giữ vải khi ép và theo định lượng. Giấy tờ khổ A4, A3 dùng cho máy in để bàn và hàng quà tặng, không nằm trong phạm vi bài này.

Các loại giấy cuộn khổ lớn
Loại giấyĐặc điểmThường dùng cho
Giấy thường (sấy nhanh)Lớp phủ hút mực nhanh, khô nhanh sau khi in, bóc khỏi vải dễVải polyester ít co giãn: áo thể thao phổ thông, đồng phục, cờ, rèm, vải nội thất
Giấy có keo (giấy dính)Lớp keo kích hoạt bằng nhiệt, giữ giấy bám chặt vào vải trong lúc épVải co giãn: đồ bơi, đồ đạp xe, legging, áo bó, vải pha spandex
Giấy định lượng thấp (khoảng 35–50 gsm)Nhẹ, nhiều mét trên mỗi cuộn, giá mỗi mét thấpMáy tốc độ cao, hình in ít mực, hoa văn nhỏ
Giấy định lượng cao (khoảng 80–100 gsm)Nhận được nhiều mực, ít gợn sóng khi in mảng đậmHình nền đen lớn, màu đậm phủ kín, vải dày

Giấy có keo được viết riêng trong bài giấy dính in chuyển nhiệt: khi nào cần dùng.

Chọn khổ giấy in chuyển nhiệt

Giấy in chuyển nhiệt Như cung cấp có các khổ 1,52 m; 1,62 m; 1,72 m và 1,82 m, định lượng từ 35 đến 100 gsm. Để chọn khổ, có thể dựa vào ba nguyên tắc sau:

  1. Khổ giấy rộng hơn khổ hình in. Cần chừa lề hai bên để máy kéo giấy ổn định và để khi ép, mép hình không chạm sát mép giấy.
  2. Không vượt khổ in tối đa của máy. Ví dụ Gongzheng Apsaras G5 in tối đa 1,95 m, nhận giấy 30–100 gsm, trục cấp giấy nhận cuộn đường kính tới 350 mm.
  3. Bám theo khổ vải và cách xếp hình. Xưởng in cả cây vải thường chọn giấy gần khổ vải thành phẩm. Xưởng in rập áo để cắt may nên xếp các chi tiết sát nhau trên phần mềm trước, rồi chọn khổ giấy vừa với tấm xếp hình đó.

Chọn khổ lớn hơn nhu cầu thì phần giấy thừa hai bên vẫn tính tiền. Chọn khổ quá sát thì dễ hụt lề, nhất là khi vải co sau ép. Với đơn hàng lặp lại, nên tính diện tích giấy thực dùng trên mỗi sản phẩm để chọn khổ có tỷ lệ hao ít.

Kho giấy in chuyển nhiệt dạng cuộn khổ lớn
Giấy in chuyển nhiệt dạng cuộn khổ lớn trong kho.

Chọn định lượng giấy (gsm)

Định lượng là khối lượng giấy trên mỗi mét vuông, tính bằng gsm. Nguyên tắc chung: hình càng nhiều mực thì giấy càng cần dày để nhận hết mực mà không gợn sóng hay thấm ngược. Ngược lại, hình ít mực in trên giấy quá dày là tốn chi phí không cần thiết.

Định lượng tham khảo
Định lượngHợp vớiLưu ý
35–50 gsmMáy tốc độ cao, hình ít mực, hoa văn nhỏ, nền sángDễ gợn sóng nếu in mảng đậm hoặc phòng in ẩm
55–70 gsmÁo thể thao, đồng phục, thời trang phổ thôngMức cân bằng giữa giá và khả năng nhận mực
80–100 gsmMảng đen lớn, màu đậm phủ kín, vải dày, giấy có keoGiá mỗi mét cao hơn, cần dàn sấy đủ khi in nhanh

Các khoảng trên chỉ là điểm bắt đầu. Cách chọn chi tiết theo từng loại vải và sản phẩm có trong bài chọn định lượng giấy in chuyển nhiệt theo loại vải.

Giấy và mực phải đi cùng nhau

Cùng một loại giấy nhưng đổi mực thì kết quả có thể khác hẳn. Mực nồng độ cao cho màu đậm với lượng mực ít hơn, nhưng vẫn cần giấy nhận mực tốt và dàn sấy đủ để giấy khô trước khi cuộn. Mực loãng hơn thì máy phải phun nhiều hơn để đạt cùng độ đậm, và giấy mỏng dễ bị quá tải.

Bảo quản giấy in chuyển nhiệt trong khí hậu Việt Nam

Giấy in chuyển nhiệt hút ẩm từ không khí. Giấy ẩm thì mềm, dễ gợn sóng khi gặp mực, màu in nhạt và dễ lem. Mùa nồm ở miền Bắc và mùa mưa ở miền Nam là lúc các lỗi này xuất hiện nhiều, nên cần kiểm soát độ ẩm kho và phòng in.

  • Độ ẩm phòng in khoảng 40–60%, nhiệt độ khoảng 20–28 °C. Các nhà sản xuất giấy đưa ra khoảng hơi khác nhau, nhưng đều nằm quanh mức này. Riêng máy Apsaras G5, nhà sản xuất ghi môi trường làm việc 18–30 °C, độ ẩm 35–65%.
  • Giữ nguyên bao bì đến lúc dùng. Cuộn đã mở mà chưa dùng hết thì bọc kín lại.
  • Đặt cuộn nằm ngang, kê khỏi sàn, tránh nắng trực tiếp và tránh sát tường ẩm.
  • Cho giấy “quen” phòng in: đưa cuộn vào phòng in trước khoảng 24 giờ rồi mới mở và lắp lên máy.
  • Không treo cuộn nặng trên máy quá lâu khi máy nghỉ dài ngày, để tránh giấy bị biến dạng.

Kiểm tra một lô giấy mới trước khi chạy đơn

Trước khi đưa lô giấy mới vào đơn hàng lớn, nên chạy thử theo các bước sau:

  1. In một file thử có cả mảng đen lớn, mảng màu đậm, chữ nhỏ và nét mảnh.
  2. Kiểm tra giấy đã khô hẳn trước khi cuộn lại, mặt giấy có gợn sóng hay mực thấm ra mặt sau không.
  3. Ép thử trên đúng loại vải của đơn hàng, với nhiệt độ và thời gian xưởng đang dùng.
  4. So màu với mẫu đã duyệt trước đó và nhìn tờ giấy sau ép xem còn đậm màu không.
  5. Mỗi lần chỉ đổi một yếu tố (giấy, mực, nhiệt hoặc file), để biết chính xác yếu tố nào gây sai khác.

Lỗi in thường gặp có nguyên nhân từ giấy

Hiện tượngNguyên nhân thường gặpHướng xử lý
Giấy gợn sóng sau khi inGiấy quá mỏng so với lượng mực, hoặc giấy ẩmTăng định lượng, giảm giới hạn mực, kiểm soát độ ẩm
Hình bóng mờ, viền đôiGiấy xê dịch trên vải lúc ép, vải co giãnDùng giấy có keo, cố định giấy, mở máy ép dứt khoát
Màu nhạt, giấy sau ép còn đậmGiấy nhả mực kém, nhiệt hoặc thời gian ép chưa đủKiểm tra nhiệt độ ép, đổi loại giấy
Lem, nhòe nét mảnhMực chưa khô trước khi ép, giấy ẩm, quá nhiều mựcSấy kỹ, giảm giới hạn mực, bảo quản giấy kín

Chi tiết từng lỗi và cách xử lý có trong bài các lỗi in chuyển nhiệt thường gặp. Thông số ép theo từng chất liệu có trong bài nhiệt độ và thời gian ép chuyển nhiệt.

Giấy chiếm bao nhiêu trong chi phí in?

Với xưởng in vải, giấy và mực là hai khoản vật tư lớn tính trên mỗi mét vuông in. Chọn đúng định lượng giúp giảm chi phí mà không hy sinh chất lượng: giấy quá dày cho hình ít mực là trả thêm tiền cho phần giấy không cần, giấy quá mỏng cho hình nhiều mực lại gây hàng lỗi, tốn cả vải lẫn công.

Cách tính chi phí giấy và mực trên mỗi mét vuông, mỗi chiếc áo được trình bày trong bài chi phí in chuyển nhiệt mỗi m².

Câu hỏi thường gặp

Giấy in chuyển nhiệt khác giấy in thường ở điểm nào?
Giấy in chuyển nhiệt có lớp phủ chuyên dụng giữ mực trên bề mặt và nhả mực ra khi ép nhiệt. Giấy in thường không có lớp phủ này nên mực ngấm vào lõi giấy, hình chuyển sang vải bị nhạt và nhòe.
Nên chọn giấy in chuyển nhiệt định lượng bao nhiêu gsm?
Hình in ít mực, máy chạy tốc độ cao thường dùng giấy 35–50 gsm; áo thể thao phổ thông thường dùng 55–70 gsm; hình mảng đậm, nền đen lớn hoặc giấy có keo thường dùng 80–100 gsm. Đây là khoảng tham khảo, cần in thử với đúng máy, mực và vải của xưởng.
Khổ giấy in chuyển nhiệt chọn theo khổ máy hay khổ vải?
Khổ giấy cần rộng hơn khổ hình in một chút để chừa lề, đồng thời không vượt khổ in tối đa của máy. Với xưởng in theo cây vải, khổ giấy thường chọn gần với khổ vải thành phẩm để ít hao giấy.
Bảo quản giấy in chuyển nhiệt thế nào khi trời nồm ẩm?
Giữ cuộn giấy trong bao bì gốc, đặt nằm ngang, tránh sàn ẩm và nắng trực tiếp. Phòng in nên giữ độ ẩm khoảng 40–60%, và nên đưa cuộn giấy vào phòng in trước khoảng 24 giờ để giấy ổn định.

Sản phẩm nhắc đến trong bài.

Đọc thêm.

Đầu tư thiết bị, tối ưu sản xuất.

Tư vấn nhiệt tình, báo giá nhanh qua điện thoại hoặc Zalo. Giải pháp phù hợp với nhu cầu và ngân sách của xưởng.

  • Tư vấn nhiệt tình
  • Xem demo máy thực tế
  • Giao hàng tận xưởng

Quỳnh Như

Tư vấn thiết bị in chuyển nhiệt

Điện thoại · Zalo

0767 096 119

TikTok

@q.nhuthn
Gọi ngay Nhắn Zalo